THỜI HẠN ỦY QUYỀN CỦA HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

              Thông thường, khi thành lập hợp đồng đều có thời hạn, có thể là do các bên tự thỏa thuận hoặc do luật định. Hợp đồng ủy quyền cũng không phải là ngoại lệ, những vấn đề liên quan đến hợp đồng ủy quyền được quy định trong Bộ luật dân sự 2015. Vậy thời hạn ủy quyền của hợp đồng ủy quyền sử dụng đất được pháp luật quy định như thế nào? Hãy cùng Luật Á Châu tìm hiểu bài viết dưới đây:

1. Căn cứ pháp lí

Điều 562, Điều 563 Bộ luật dân sự 2015, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017.

Điểm a,b, khoản 3, điều 167 Luật đất đai 2013, có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2014.

2. Thời hạn ủy quyền trong hợp đồng ủy quyền sử dụng đất

         “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định” – (theo Điều 562 Bộ luật dân sự 2015,). 

Thời hạn là khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác, là sự liên hệ pháp lí đặc biệt mà ở đó quan hệ pháp luật phát sinh. Căn cứ tại Điều 563 Bộ luật dân sự 2015 có quy định “Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.”

         Như vậy, với hợp đồng ủy quyền sử dụng đất, thời hạn ủy quyền là do các bên tự thỏa thuận với nhau tùy thuộc vào nhu cầu và phải bảo vệ quyền lợi cho các bên, trong trường hợp các bên trong hợp đồng không đưa ra một thỏa thuận chung hoặc pháp luật không quy định các vấn đề liên quan thì thời hạn ủy quyền của loại hợp đồng này có hiệu lực là 01năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Thời hạn ủy quyền trong hợp đồng ủy quyền sử dụng đất
Thời hạn ủy quyền trong hợp đồng ủy quyền sử dụng đất

3. Lưu ý cần biết trong việc thực hiện hợp đồng ủy quyền sử dụng đất

         Trong một số trường hợp, việc xác lập ủy quyền cần phải công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Theo điểm a,b, khoản 3, điều 167 Luật đất đai 2013:

“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;”.

      Trên đây là một số nội dung trao đổi của chúng tôi. Nếu quý khách có nội dung cần trao đổi, xin vui lòng liên hệ lại theo địa chỉ email: achaulaw@gmail.com hoặc số điện thoại 0947.318.318 hoặc 0963.81.84.86.  Chúng tôi rất mong được hợp tác và hỗ trợ quý khách.

   Trân trọng!

————-o0o—————

Công ty TNHH Luật Á Châu

VPGD: 262 Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

SĐT: 0947.318.318 – 0963.81.84.86

Webside: achaulaw.com.vn

Email: achaulaw@gmail.com

Bạn hãy gọi chúng tôi bất kể khi nào bạn cần!

Tin Liên Quan